CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH VỊ RTLS SỬ DỤNG BLUETOOTH

Trên thị trường hiện có rất nhiều công nghệ để xấy dựng hệ thống định vị chính xác (RTLS), nhưng để sử dụng BLE thì chủ yếu phần thành 4 mô hình chính. EPCB xin phép chia sẽ cùng các anh em như sau:

  • Phát hiện Beacon phân theo zone
  • Dựa vào RSSI Client based
  • Dựa vào RSSI Server based
  • Sử dụng AoA / Direct Finding

 

CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH VỊ RTLS  SỬ DỤNG BLUETOOTH

 

Phân theo zone

  • Sai số 10-15cm trong zone bán kính 0,7-3,5m
  • Cấu trúc phân bổ cần GW (phủ ~200m khi dùng BLE 4, LoS. ~300m khi dùng BLE 5)
  • Pin của Beacon khá tốt, tùy thuộc vào mức độ sử dụng. 1-2 năm nếu dùng nhiều, 4-5 năm nếu dung ít.

Tính toán dựa vào RSSI (Client based, không cần lắp nguồn cho beacon trên trường)

  • Độ chính xác 1-3m
  • Client cần 1 thiết bị (điện thoại) để chạy app tính vị trí và gửi lên server
  • Pin của beacon trên tường có thể dùng 1-2 năm.
  • Khoảng cách thiết bị đến beacon thông thường 10-30m (trong nhà), lên đến 100m ở ngoài trời, và 900m ở điều kiện thông thoáng.

Tính toán dựa vào RSSI (Server based – Tính toán trên server, user dùng beacon)

  • Cần cấp nguồn cho anchor
  • Độ chính xác ~1m, khoảng cách <75m
  • Pin của Beacon khá tốt, tùy thuộc vào mức độ sử dụng. 1-2 năm nếu dùng nhiều, 4-5 năm nếu dung ít.

Sử dụng AoA / Direct Finding

  • Cần cấp nguồn cho anchor
  • Sai số <1m, khoảng cách <300m
  • Pin của Beacon khá tốt, tùy thuộc vào mức độ sử dụng. 1-2 năm nếu dùng nhiều, 4-5 năm nếu dung ít.

 

MỘT SỐ NGUỒN THÔNG TIN THAM KHẢO

BlueIoT RTLS

  • Thuật toán định vị sử dụng công nghệ AoA (Angle of Arrival)
  • Anchor cũng phải kéo dây Ethernet PoE
  • Độ phủ không được đề cập
 

Bluetooth AoA

UWB

Protocol

Anchor: Bluetooth 5.1

Tag: Bluetooth4.0+

Anchor UWB Tag UWB

Typical accuracy

0.1 ~ 0.5 m

0.1~ 0.3 m

Refresh rate

High

Medium

Compatibility

various tags such as mobile phones, bracelets, watches, Beacon, etc.

UWB Tag

Tag power consumption

Low

High

Anchor cost

General

High

Tag cost

Low

High

loTanchor capabilities

Yes

No

 

KKM IoT Smart Solutions

  • Dùng RSSI
  • Khoảng cách (beacon): 10-30m indoor, 100m outdoor, 900m open space.
  • Client-based (user tính location): dùng mobile app, hứng data từ các beacon gắn tường để tính khoảng cách theo RSSI, độ chính xác 1-3m
  • Server-based (server tính location): Anchor hứng data từ beacon của người dùng để tính khoảng cách theo RSSI, độ chính xác ~1m, khoảng cách <75m. Anchor phải cấp nguồn. Khả năng đọc >240 beacons mỗi giây.
     

BLUEPYC

  • Phân zone (gắn EchoBeacon vào từng zone, truyền ID nhận được từ beacon trong zone về GW, GW gửi về server)
  • Độ phủ GW lên đến 300m với BLE 5.0, lên đến 200m với BLE 4, LoS.
  • EchoBeacon, độ phủ 70-350cm, sai số 10-15cm. Cấp nguồn ngoài.
  • Beacon wake-up (user): pin max 4-5 năm. Min 1-2 năm. Tùy thuộc mức độ hoặt động (đọc cảm biến, wake-up,…)

Quuppa

  • Bluetooth Direct Finding => Quuppa location engine
  • Sai số <1m
  • Độ phủ lên đến 300m
  • Anchor cần cấp nguồn PoE / Micro USB (5V)

 

LINK THAM KHẢO

[1] https://www.blueiot.com/product/blueiot-rtls/

[2] https://www.kkmcn.com

[3] https://quuppa.com/product-documentation/manuals/q/megamap/topics/hardware_comparison.html